Ngày 04 tháng 7 năm 2025, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 1959/QĐ-BCT về việc áp dụng thuế chống bán phá giá (CBPG) chính thức đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa nhập khẩu vào Việt Nam từ 23,1% đến 27,83%, áp dụng từ ngày 06/7/2025 và kéo dài 5 năm.
1. Bối cảnh ban hành
Quyết định này được đưa ra sau quá trình điều tra chống bán phá giá được thực hiện từ ngày 26/7/2024 theo Hồ sơ yêu cầu khởi xướng vụ việc AD20. Cơ quan điều tra là Cục Phòng vệ thương mại – Bộ Công thương.
Thời kỳ điều tra xác định biên độ bán phá giá từ ngày 01/7/2023 đến ngày 30/06/2024.
Thời kỳ điều tra xác định thiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước từ ngày 01/07/2021 đến ngày 30/6/2024.

Thép cán nóng từ Trung Quốc vào Việt Nam bị áp thuế chống bán phá giá từ ngày 6/7/2025
2. Sản phẩm bị áp dụng biện pháp CBPG chính thức
Là sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Trung Quốc có các đặc tính cơ bản và phân loại theo các mã HS như sau:
– Đặc tính cơ bản:
- Là một số sản phẩm sắt hoặc thép hợp kim hoặc không hợp kim được cán phẳng; được cán nóng;
- Độ dày từ 1,2 mm đến 25,4 mm; chiều rộng không quá 1880 mm;
- Chưa được gia công quá mức cán nóng; đã tẩy gỉ hoặc không tẩy gỉ; không dát phủ, phủ, mạ hoặc tráng; có phủ dầu hoặc không phủ dầu;
- Hàm lượng carbọn nhỏ hơn hoặc bằng 0.3% tính theo khối lượng.
– Mã số hàng hóa (Mã HS):
7208.25.00, 7208.26.00, 7208.27.19, 7208.27.99, 7208.36.00, 7208.37.00, 7208.38.00, 7208.39.20, 7208.39.40, 7208.39.90, 7208.51.00, 7208.52.00, 7208.53.00, 7208.54.90, 7208.90.90, 7211.14.15, 7211.14.16, 7211.14.19, 7211.19.13, 7211.19.19, 7211.90.12, 7211.90.19, 7225.30.90, 7225.40.90, 7225.99.90, 7226.91.10, 7226.91.90.
– Các sản phẩm được loại trừ:
- Là thép không gỉ; hoặc
- Các sản phẩm thép cán nóng dạng tấm thuộc một trong các mác thép sau:
| STT | Mác thép | Tiêu chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | ABS A/B/D/E | ABS |
| 2 | A131 A/B/D/E | ASTM A131 |
| 3 | A131 AH36/AH40/DH32/DH36/DH40/EH32/EH36/EH40/FH32/FH36/FH40 | ASTM A131 |
| 4 | BV AH32/AH36/AH40/DH32/DH36/DH40/EH32/EH36/EH40/FH36/FH40 | BV |
| 5 | NV A/B/D/E
LR A/B/D/E BV A/B/D/E RINA A/B/D/E GL A/B/D/E |
DNV
LR BV RINA GL |
| 6 | CCS AH32/AH36/AH40/DH32/DH36/DH40/EH32/EH36/EH40/FH32/FH40 | GB 712 – 2011 |
| 7 | CCS A/B/D/E | GB 712 – 2011 |
| 8 | KR A/B/D/E | KR |
| 9 | KR AH36/AH40/DH36/DH40/EH32/EH36/FH32/FH36/FH40 | KR |
| 10 | NK KA/KB/KD/KE | NK |
| 11 | NV AH32/AH36/AH40/DH32/DH36/DH40/EH32/EH36/EH40/FH32/FH36/FH40 | DNV/NV |
| 12 | RS – A/B/D/E | ГОСТ 5521 |
| 13 | RS AH32/AH36/AH40/EH36/DH32/DH36/DH40/EH32/EH36/EH40/FH36/FH40 | ГОСТ 5521 |
| 14 | A514 Gr.Q/Gr.F | ASTM A514 |
| 15 | A517 Gr.Q | ASTM A517 |
| 16 | A572 Gr.65 | ASTM A572 |
| 17 | A709 Gr.50/50W/70/70W | ASTM A709/A709M |
| 18 | A913 Gr.70 | ASTM A913 |
| 19 | S355NL/S355NL Z15 | EN 10025-3:2019 |
| 20 | S420NL/S420ML | EN 10025-3/4:2019 |
| 21 | S420NL Z15/Z25/Z35
S420NL (C/D) |
EN 10025-3:2019 |
| 22 | S460NL/ML | EN 10025-3/4:2019 |
| 23 | S500NL/S550ML | EN 10025-3/4:2019 |
| 24 | S620QL/S620Q/S690QL | EN 10025-6:2019 |
| 25 | S690Q/QL/QL1 | EN 10025-6:2019 |
| 26 | NM400 | GB/T 24186-2022 |
| 27 | NM450 | GB/T 24186-2022 |
| 28 | NM500 | GB/T 24186-2022 |
| 29 | 510L/700L | GB/T 3273:2015 |
| 30 | 610L | GB/T 3273:2015 |
| 31 | Q460QNH | GB/T 1591-2018 |
| 32 | Q690B/C/D/E | GB/T 1591-2018 |
| 33 | 20CrMo, 16MnCr5, 18CrMo4, 20MnCr5 | GB/T 3077 |
| 34 | SCM415 PO | JIS G4053 |
| 35 | SCr420 | JIS G4053 |
– Các sản phẩm được miễn trừ: Các sản phẩm thuộc mác thép BW450, BS700MCK2, AG700 và LG700T.
Trong trường hợp các doanh nghiệp nhập khẩu các sản phẩm nêu trên và chưa được cấp quyết định miễn trừ có thể nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá giá tới Cục Phòng vệ thương mại – Bộ Công Thương theo hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 26/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Đồng thời, tại Điều 2 của Quyết định số 1959/QĐ-BCT, Bộ Công thương thông báo chấm dứt điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá và không áp thuế chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép cán nóng từ Ấn Độ do lượng hàng hóa bị điều tra nhập khẩu từ Ấn Độ là không đáng kể (nhỏ hơn 3%) so với tổng lượng nhập khẩu.
3. Mức thuế chống bán phá giá chính thức
Bộ Công Thương quyết định áp dụng mức thuế CBPG cụ thể đối với từng doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu Trung Quốc. Mức thuế dao động từ 23.01% – 27.83%, tùy theo từng doanh nghiệp bị điều tra.

Mức thuế CBPG đối với thép cán nóng từ Trung Quốc dao động từ 23.01% – 27.83%
4. Thời gian hiệu lực
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 06 tháng 7 năm 2025.
- Thời hạn áp dụng: 05 năm.
Xem đầy đủ Quyết định số 1959/QĐ-BCT: Tại đây
